🦭 Đề Bài Tây Tiến

Dàn ý Ý nghĩa nhan đề bài thơ Tây Tiến. 1. Mở bài. Giới thiệu bài thơ: Là người nghệ sĩ, chiến sĩ từng bước ra từ khói lửa của cuộc chiến tranh nên khi cầm bút Quang Dũng viết bằng chính những trải nghiệm, bằng những tình cảm chân thành nhất. Tây Tiến là bài thơ Tuyển chọn Các đề thi học sinh giỏi bài Tây Tiến - Quang Dũng hay nhất, có gợi ý đáp án dành cho các bạn học sinh giỏi và thầy cô giáo chuyên văn. Đề thi học sinh giỏi bài Tây Tiến - Quang Dũng - Đề số 1. Văn chương không có gì riêng sẽ không là gì cả. Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội; Ôn tập trang 58; Bài 8: Đất nước và con người (Truyện) Tóm tắt, bố cục, nội dung chính bài thơ Tây Tiến; Tóm tắt, bố cục, nội dung chính văn bản Dưới bóng hoàng lan - CTST; 3. Đề số 3. Bài thơ Tây tiến của nhà thơ Quang Dũng là bài thơ mà tác giả đã khắc họa thành công vẻ đẹp hùng vĩ, mỹ lệ của thiên nhiên Tây Bắc và nét hào hoa, vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. Để giúp bạn hiểu rõ ràng và sâu sắc hơn về các dạng đề đọc hiểu liên quan đến văn bài thơ, cùng Đọc Tài Liệu tham khảo một số đề đọc hiểu Tây tiến Bài thơ "Tây Tiến" của nhà thơ Quang Dũng đã hoàn thành trọn vẹn sứ mệnh của mình, để lại biết bao những xúc cảm bâng khuâng trong lòng đọc giả. Lịch sử có thể ngày càng lùi xa, nhưng những tháng năm "bom rơi đạn nổ" với sự dũng cảm, can trường của người lính Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Địa (20 đề) Giải bài tập Tiếng anh 12; Giải bài tập Tiếng anh 12 thí điểm; Giải bài tập Lịch sử 12; Soạn bài Tây tiến (Quang Dũng) | Soạn văn 12 hay nhất - Hệ thống toàn bộ các bài soạn văn lớp 12 đầy đủ, ngắn gọn, súc tích Phân tích đoạn 3 bài thơ Tây tiến - mẫu 1. "Tây Tiến" là bài thơ hay nhất của Quang Dũng cũng là một trong những bài thơ tuyệt bút về "anh bộ đội Cụ Hồ" trong kháng chiến chống Pháp. Quang Dũng là nhà thơ - chiến sĩ, vừa cầm súng đánh giặc, vừa làm thơ. Ông Đề thi đại học khối C năm 2013 từng yêu cầu cảm nhận hình tượng người lính Tây Tiến, đề minh họa kỳ thi THPT Quốc gia 2017 cũng hỏi về hình tượng này. Năm nay các em cần chú ý đến bức tranh thiên nhiên và nỗi nhớ trong đoạn một và đoạn hai. II. Bộ đề thi thử Văn tác phẩm TÂY TIẾN: 1. Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. Cùng phân tích từng câu thơ và từng chi tiết quan trọng của bài thơ để thấy hình ảnh một Tây Tiến vừa lãng mạn, vừa bi tráng gắn liền với vẻ đẹp kiêu hùng những người lính. 1. Soạn dàn ý phân tích bài thơ Tây tiến. 1.1. Soạn dàn ý nội dung phần mở bài phân tích MzIR01T. ĐỌC HIỂU 3 điểm Đọc đoạn trích sau Trong mỗi người chúng ta có chứa đựng hai phần đối lập – bóng tối và ánh sáng. Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt xấu trong con người mình. Khi không dám đối diện với nỗi sợ hãi và cơn ác mộng giày vò tâm trí ta sẽ gián tiếp khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có. Ngược lại, nếu ta can đảm đương đầu và chiếu rọi ánh sáng vào những vùng tối tăm, bóng tối sẽ lùi lại và tan biến. Thật vậy; sự trưởng thành của mỗi người phụ thuộc vào sự dũng cảm đối mặt với thử thách – những thử thách không chỉ ở thế giới bên ngoải mà cả ở thế giới nội tâm. Bóng tối sẽ không thể tồn tại nếu ta phơi bày nó trước ánh sáng của sự thiện tâm, lòng nhân hậu và sự khoan dung, bởi chẳng có bóng tối nào trên thế gian này có sức mạnh và quyển nâng to lớn bằng tình yêu. Tian Daỵton, Ph. D, Quên hôm qua, sống cho ngày mai, NXBTống hợp TP. HCM, tr. 129 Thực hiện những yêu cầu Câu 1. Dựa vào đoạn trích, hãy cho biết đểhạnh phúc luôn mỉm cười tacần phải làm gì? Câu 2. Theo tác giả, điều gì sẽ xảy ra nếu mỗi con người không dám đốidiện với nỗi sợ hãi? Câu 3. Anh chị hiểu như thế nào về lời khuyên Ta cần không phủ nhận mặt xấu trong con người mình? Câu chị hãy nhận xét về quan điểm tác giả thể hiện trong đoạn trích? VĂN 7 điểm Câu 1 2 điểm Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ để trả lời câu hỏi Làm thế nào để vượt qua thử thách ở ngay trong chính bản thân mình? Câu 2 5 điểm Cảm nhận của anhchị về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”. Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12 tập 1, NXB Giáo dục, 2016 Từ đó, hãy nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng. ……………….Hết…………… Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 1 Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt xấu trong con người mình. 2 Theo tác giả, nếu không dám đốidiện với nỗi sợ hãi, con người sẽ gián tiếp khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có. 3 Lời khuyên Ta cần không phủ nhận mặt xấu trong con người mình có thể được hiểu là -Ta không nên né tránh, chối bỏ mặt xấu đã và đang hiện hữu trong con người mình. – Việc đối diện với mặt xấu trong mỗi con người sẽ giúp ta có nhận thức đúng về sai lầm, khiếm khuyết của bản thân để tìm cách khắc phục. đ 4 – Quan điểm mà tác giả thể hiện trong đoạn trích là Để trưởng thành, mỗi người cần dũng cảm đối diện với cái xấu ở ngay trong chính con người mình. – Đây là quan điểm đúng đắn, có ý nghĩa cảnh tỉnh, động viên, khích lệ mỗi người… II 1 LÀM VĂN điểm Viết đoạn văn để trả lời câu hỏi Làm thế nào để vượt qua thử thách ở ngay trong chính bản thân mình điểm a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Làm thế nào để vượt qua thử thách ở ngay trong chính bản thân mình? c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa của việc thay đổi chính mình. Có thể viết đoạn văn theo hướng sau – Để vượt qua thử thách ngay trong chính bản thân mình + Mỗi người cần bắt đầu bằng việc không né tránh, dũng cảm đối diện với chính thử thách – sự hèn nhát, thói ích kỉ, lòng tham, sự đố kị… + Không dễ dãi thỏa hiệp với thói xấu, đấu tranh với chính mình để loại trừ những thói xấu… + Lắng nghe góp ý, phê bình thẳng thắn từ người khác để khắc phục nhược điểm… + Dẹp bỏ cái tôi hẹp hòi, nông cạn và quyết tâm chiến thắng những thử thách của bản thân… đ c. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp d. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị luận 2 – Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ “Tây Tiến đoàn binh…khúc độc hành” – Từ đó, hãy nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng. 5,0 điểm a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 0,25đ b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn đó đưa ra những nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng. 0,5đ c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được những luận điểm lớn sau 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận – Tây Tiến là bài thơ xuất sắc của Quang Dũng – một nghệ sĩ đa tài, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa. Bài thơ viết năm 1948 ở Phù Lưu Chanh, viết về binh đoàn Tây Tiến – thành lập năm 1947 với những người lính phần đông là thanh niên Hà Nội chủ yếu là học sinh, sinh viên. – Đoạn thơ là đoạn thứ ba của bài thơ, khắc họa hình tượng đoàn binh Tây Tiến. Đoạn thơ vừa đậm chất hiện thực, vừa điển hình cho bút pháp lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng. 2. Khái quát chung – Đoạn thơ nằm trong mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ – nỗi nhớ, khắc họa vẻ đẹp người lính Tây Tiến vừa lãng mạn, vừa bi tráng, hào hùng với sức mạnh và lí tưởng và sự hi sinh cao cả mà cội nguồn là lòng yêu nước. – Hình tượng người lính Tây Tiến tiêu biểu cho vẻ đẹp người lính chống Pháp. 3. Triển khai các luận điểm chính Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến a. Vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn – Người lính xuất hiện trực tiếp trên cái nền hoang vu hiểm trở và thơ mộng của Tây Bắc với một vẻ đẹp độc đáo, kì lạ. Lính Tây Tiến hiện ra oai phong và dữ dội khác thường. Nhưng ẩn sau cái vẻ oai hùng, dữ dằn bề ngoài của người lính Tây Tiến là những tâm hồn còn rất trẻ, một tâm hồn đầy mộng mơ mộng lập công, mơ về Hà Nội với trái tim rạo rực, khao khát yêu đương Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm b. Vẻ đẹp bi tráng gắn với lí tưởng và sự hi sinh cao đẹp – Thực tế gian khổ thiếu thốn làm cho người lính da dẻ xanh xao, sốt rét làm họ trụi tóc vệ trọc. Quang Dũng không hề che giấu sự thực tàn khốc đó. Song, họ ốm mà không yếu, bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường, lẫm liệt, hùng tráng. Sau vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính vẫn toát lên cái oai phong của những con hổ nơi rừng thiêng dữ oai hùm. – Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương. Hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí tưởng quên mình vì Tổ quốc Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh. Cái sự thật bi thảm những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường không có đến cả mảnh chiếu che thân, qua cái nhìn của nhà thơ, lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng. Và rồi, cái bi thương ấy bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội, bi tráng của dòng sông Mã Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành. ->Hình ảnh những người lính Tây Tiến thấm đẫm vẻ đẹp bi tráng, chói ngời lí tưởng, mang dáng vẻ của những anh hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi không trở lại. => TK Hình tượng lính Tây Tiến vừa mang vẻ đẹp hào hùng vừa hào hoa, lãng mạn; vừa bi hùng, bi tráng gắn với lí tưởng cao cả, lòng yêu nước cháy bỏng, vì Tổ quốc mà hi sinh. Nhận xét bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng – Chất hiện thực hiện thực đến trần trụi. Nhà thơ không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh khi nói về khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật, sự xanh xao, tiều tụy của người lính; không né tránh cái chết khi miêu tả cảnh tượng hoang lạnh và sự chết chóc đang chờ đợi người lính Rải rác biên cương mồ viễn xứ -> Chất hiện thực tôn lên vẻ đẹp hình tượng – Bút pháp lãng mạn + Thể hiện ở nỗi nhớ và tình yêu, gắn bó, giọng điệu ngợi ca, tự hào tràn ngập trong mỗi dòng thơ về người lính. + Thể hiện trong việc tô đậm vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng, hào hoa trong tâm hồn người lính Hà Thành qua thủ pháp đối lập vẻ ngoài dữ dội với tâm hồn bên trong dạt dào cảm xúc, bay bổng. + Thể hiện ở khuynh hướng tô đậm những cái phi thường, sử dụng thủ pháp đối lập hiện thực thiếu thốn, bệnh tật, chết chóc đối lập với sức mạnh dữ dội, lẫm liệt và lí tưởng anh hùng cao cả, sự hi sinh bi tráng. + Thể hiện ở bút pháp lí tưởng hóa hình tượng. -> Hiện thực và lãng mạn cùng khắc tạc nên bức tượng đài độc đáo và cao đẹp về người lính chống Pháp. 4. Đánh giá – Vẻ đẹp hình tượng người lính hội tụ ở vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa nhưng lại rất mạnh mẽ, hào hùng; vẻ đẹp bi tráng gắn với lí tưởng và sự hi sinh cao cả. – Vẻ đẹp đó thể hiện đậm nét phong cách thơ Quang Dũng hiện thực đến trần trụi nhưng lãng mạn đến bay bổng, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa 0,5đ 0,25đ 1,0đ 1,0đ d. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt 0,25đ e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề NL 0,5đ THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT môn ngữ văn – NĂM HỌC 2020 – 2021 Nội dung Mức độ cần đat Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao I. Đọc hiểu Ngữ liệu Tổng Số câu 2 1 1 4 Số điểm 1,0 3,0 Tỉ lệ 10% 10% 10% 30% II. Làm văn Nghị luận xã hội Nghịluận văn học Viết đoạn văn Viết bài văn Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 2,0 5,0 7,0 Tỉ lệ 20% 50% 70% Tổng cộng Sô câu 2 1 2 1 5 Số điểm 1,0 1,0 3,0 5,0 10,0 Tỉ lệ 10% 10% 30% 50% 100% đề thi thử THPT quốc gia ngữ văn, tây tiến Đọc hiểu Tây tiến đoàn binh không mọc tóc"Tây tiến" là một bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Quang Dũng được học trong chương trình Ngữ văn 12. Đây cũng là bài thơ thường xuất hiện dưới dạng đọc hiểu trong các đề thi Văn 12 và thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn. Để giúp các em làm quen với dạng đọc hiểu bài thơ này, VnDoc giới thiệu tới các em Bộ đề đọc hiểu bài thơ Tây tiến. Tài liệu gồm 3 dạng đề đọc hiểu khác nhau, giúp các em ôn tập nâng cao kỹ năng đọc hiểu văn bản, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Ngữ văn Đọc hiểu Tây tiến đoàn binh không mọc tóc số 1Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi.“…Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơmRải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanhÁo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành…”Trả lời câu hỏi sauCâu 1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của tác giả? Tại sao tác giả không dùng từ “đoàn quân” mà dùng từ “đoàn binh?”,Câu 2. Các từ “không mọc tóc”, “xanh màu lá” có vai trò gì trong việc thể hiện chân dung người lính Tây Tiến?Câu 3. Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến được thể hiện như thế nào qua từ “mộng”,“mơ”trong đoạn thơ?Câu 4. Nêu ý nghĩa tu từ của từ “anh về đất” trong đoạn thơ .Lời giảiCâu 1 Tâm trạng của tác giả trong đoạn thơ trên là- Ở 4 câu thơ đầu, người lính Tây Tiến hiện ra với những bước chân Tây tiến vang dội, khí thế hào hùng và một thế giới tâm hồn hết sức lãng mạn- Ở 4 câu cuối có giọng điệu trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hy sinh của đồng đội. Quang Dũng qua khổ thơ này đã bộc lộ sâu sắc sự gắn bó, ám ảnh, ghi nhớ hình ảnh về đồng đội những ngày gian khổ nơi núi rừng miền tây. “đoàn binh” âm Hán Việt đã gợi ra một khí thế hết sức nghiêm trang, hùng 2 Các từ “không mọc tóc”, “xanh màu lá” có vai trò trong việc thể hiện chân dung người lính Tây Tiến là tái hiện hình ảnh người lính với hiện thực khốc liêt của bệnh tật. Rừng sâu, nước độc đã tàn phá ngoại hình những chàng trai trẻ đất Hà Thành. Bệnh sốt rét rừng đã khiến cho tóc rụng trọc, da xanh. Nhưng với sức sống của tuổi thanh niên, ngòi bút lãng mạn của Quang Dũng đã nắm bắt hiện thực cuôc chiến, tô đậm và phóng đại, hiện lên dáng vẻ người lính đẹp lạ thường. Người lính vẫn hiên ngang đầy khí phách “ dữ oai hùm”., bút pháp lãng mạn đã xoá đi cái cảm giác tiều tụy, ốm yếu để nhấn mạnh đến sức mạnh khí phách của những người 3 Qua từ “mộng”,“mơ”trong đoạn thơ, vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến được thể hiện là- Hình ảnh lạ, sáng tạo độc đáo“Mắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” .Mộng lập công danh có ý chí, khát vọng lớn trong cái dữ dằn, oai hùng của người lính là những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khao khát yêu thươngTrong khổ cực, gian khó vẫn giữ được cái mơ mộng, lãng mạn của đất Hà Thành thanh lịch. Họ sống với cả những giấc mộng “dáng kiều thơm”, sống với nỗi nhớ da diết cái đẹp trong cuộc sống thanh 4 Ý nghĩa tu từ của từ “anh về đất” trong đoạn thơ là biện pháp nói giảm, nói tránh để chỉ cái chết của người lính sự thanh thản, nhẹ nhõm khi đón nhận cái Đọc hiểu Tây tiến đoàn binh không mọc tóc số 2Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơmRải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanhÁo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hànhTrích “Tây Tiến” – Quang DũngCâu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?Câu 2. Nêu nội dung cơ bản của văn bảnCâu 3. Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, anh/ chị hãy liệt kê những từ ngữ đó và nêu tác dụng của 4. Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của phép tu từ 5. Anh/ chị hãy viết 1 bài văn trình bày cảm nhận của mình về vẻ đẹp của những người lính trong thời đại xưa và nayLời giảiCâu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ thất 2. Văn bản tập trung khắc họa chân dung người chiến binh Tây Tiến ngoại hình, tâm hồn, lí tưởng, sự hi sinhCâu 3. Những từ Hán Việt được sử dụng là đoàn binh, biên giới, chiến trường, biên cương, viễn xứ, áo bào, độc hành. Việc sừ dụng những từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắc thái trang trọng, mang ý nghĩa khái quát, làm tôn thêm vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, góp phần tạo ra vẻ đẹp hào hùng cho hình 4. Phép tu từ nói giảm dược thể hiện trong câu thơ “Áo bào thay chiếu anh về đất”. Cụm từ “về đất” được thay thế cho sự chết chóc, hi sinh. Phép tu từ này có tác dụng làm giảm sắc thái bi thương cho cái chết của người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ngã xuống thật thanh thản, nhẹ 5. Học sinh có thể tham khảo gợi ý sau để viết bài- Vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến+ Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp hào hùng, có bóng dáng của các tráng sĩ thời xưa Ý chí chiến đấu quên mình, tình yêu mãnh liệt với quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống .+ Vẻ đẹp của người lính không tách rời nỗi đau của chiến tranh ác liệt. Sự hi sinh gian khổ của người lính được biểu hiện bằng những hình ảnh bi thương nhưng không bi luỵ– Vẻ đẹp tâm hồn hào hoa, lãng mạn+ Không chỉ ở dáng vẻ “oai hùm” phóng túng mà luôn thăng hoa trong tâm hồn, trong từng giai điệu cảm xúc của người lính giữa cảnh tàn khốc của chiến tranh.+ Chất lãng mạn và chất anh hùng không tách rời mà hoà nhập vào nhau tạo nên một vẻ đẹp vừa lí tưởng vừa hiện thực của hình tượng vẻ đẹp của người lính trong thời đại ngày nay dũng cảm ,ngày đêm chiến đấu quên mình để bảo vệ biển đảo quê hương dẫn chứng , đó là những phẩm chất cao đẹp đã trở thành truyền thống của anh bộ đội cụ lính vẫn mang trong mình lòng yêu nước thiết tha cháy bỏng, lòng căm thù giặc sâu sắc và tinh thần sẵn sàng sả thân vì tổ quốc…Đề Đọc hiểu Tây tiến đoàn binh không mọc tóc số 3“Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu la dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơmRải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanhÁo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hànhTây Tiến người đi không hẹn ướcĐường lên thăm thẳm một chia phôiAi lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ trên?Câu 2. Từ “Tây Tiến” được lặp lại bao nhiêu lần trong đoạn trích? Tác dụng của phép lặp ấy là gì?Câu 3. Từ hai câu thơ “Áo bào thay chiếu anh về đất/Sông Mã gầm lên khúc độc hành”, hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 20 dòng giấy thi cảm nhận về người lính thời kì kháng chiến chống Pháp và sự phát huy tư tưởng yêu nước trong thời điểm hiện tại?Lời giảiCâu 1 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến- Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc của Tổ quốc. Địa bàn hoạt động của đơn vị Tây Tiến chủ yếu là vùng rừng núi hiểm trở. Đó cũng là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc Mường, Thái với những nét văn hoá đặc sắc. Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên. Họ sinh hoạt và chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn rất lạc quan và dũng Quang Dũng là một người lính trong đoàn quân Tây Tiến. Cuối năm 1948, ông chuyển sang đơn vị khác. Một năm sau ngày chia tay đoàn quân Tây Tiến, nhớ về đơn vị cũ ông viết bài thơ Tây Tiến tại làng Phù Lưu Chanh một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ, nay là Hà Nội. Bài thơ được in trong tập “Mây đầu ô”1986Câu 2 Từ “Tây Tiến” được lặp lại ba lần trong đoạn thơ. Việc lặp lại ba lần từ “Tây Tiến” trong đoạn thơ cho ta hình dung nỗi nhớ Tây Tiến trong lòng nhà thơ là da diết, nó cứ trở đi trở lại trong lòng nhà thơ. Phép lặp này cũng cho chúng ta ấn tượng sâu sắc về hình ảnh trung tâm của nỗi nhớ trong lòng nhà 3 - Một lần nữa tác giả nhắc đến sự ra đi của người lính Tây Tiến "Áo bào thay chiếu anh về đất". Người lính gục ngã bên đường không có đến cả mảnh chiếu để che thân, đồng đội phải đan cho họ những tấm nữa, tấm tranh..- Thế nhưng tác giả đã cố gắng làm giảm đi tính chất bị thương của những mất mátẢo bào áo mặc ngoài của các vị tướng thời xưa đã khiến họ trở thành những chiến tướng sang đất là cách nói giảm nói tránh, cái chết lại là sự tựu nghĩa của những người anh hùng, thanh thản và vô tư sau khi đã làm tròn nhiệm Mã gầm lên khúc độc hành vừa dữ dội vừa hào hùng, khiến cái chết, sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bị luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. Sông Mã tấu lên bản nhạc dữ dội của núi rừng như loạt đại bác đưa tiễn những anh hùng của dân tộc về nơi vĩnh hằng......................Trên đây vừa giới thiệu tới bạn đọc Bộ đề đọc hiểu bài thơ Tây tiến. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích giúp các em nâng cao kỹ năng đọc hiểu văn bản, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi Văn 12 và bài thi THPT Quốc gia môn các bài thi Văn 12 và thi THPT Quốc gia môn Văn, dạng bài đọc hiểu thường xuất hiện đầu tiên trong cấu trúc đề thi và là dạng bài giúp các em dễ dàng đạt điểm trong bài thi. Để có thể đạt điểm cao trong bài đọc hiểu, các em cần luyện nhiều dạng đề khác nhau để quen với các dạng câu hỏi thường được đưa ra. Hy vọng với những bộ đề đọc hiểu được giới thiệu trên VnDoc sẽ giúp các em có thêm nhiều tài liệu ôn tập, từ đó nâng cao kỹ năng đọc hiểu văn bản, dành điểm cao trong các bài thi văn sắp tới của mình. Chúc các em học tài liệu trên, mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12... được cập nhật liên tục trên TPO - Chuyên đề này giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và xử lí các dạng đề liên quan. Quang Dũng đã xây dựng thành công tượng đài người lính Tây Tiến vừa bi tráng vừa lãng mạn, vừa hào hùng vừa hào hoa trên nền bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa dữ dội, hoang vu, hiểm trở vừa êm đềm, thơ mộng, trữ tình như thế nào? Vì sao Tây Tiến được xem là một trong những bài thơ hay nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp nhưng lại có một “số phận” long đong đến như vậy? KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm a. Tác giả + Quê quán Đan Phượng, Hà Tây. + Nghệ sĩ đa tài làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc > Dấu ấn hội họa và âm nhạc in đậm trong các thi phẩm của Quang Dũng. + Phong cách thơ hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa > hào hoa là chữ nói lên hồn cốt con người cũng như thơ ca Quang Dũng. b. Tác phẩm + Hoàn cảnh ra đời - Đoàn binh Tây Tiến Thời gian thành lập đầu năm 1947 Nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân Pháp ở Thượng Lào và miền tây Nam Bộ của Việt Nam. Địa bàn Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền tây Thanh Hóa Việt Nam, Sầm Nưa Lào > địa bàn rộng lớn, hoang vu, hiểm trở, rừng thiêng nước độc. Thành phần phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên, điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy họ vẫn sống rất lạc quan, vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn. Sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn 52. - Cuối năm 1948 Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Tại Phù Lưu Chanh, tác giả viết bài thơ Nhớ Tây Tiến. + Nhan đề - Ban đầu Nhớ Tây Tiến > in lại đổi thành Tây Tiến. - Ý nghĩa § Đảm bảo tính hàm súc của thơ Văn hay mạch kị lộ > cảm xúc chủ đạo chi phối mạch thơ nối nhớ được giấu kín. § Làm nổi rõ hình tượng trung tâm của tác phẩm đoàn quân Tây Tiến. § Bỏ đi từ Nhớ > vĩnh viễn hóa đoàn quân Tây Tiến - không chỉ là một đoàn binh sống trong nỗi nhớ tha thiết của Quang Dũng mà trở thành một hình tượng bất tử trong thơ. + Bố cục Chia 4 đoạn - Đoạn 1 từ đầu – Mai Châu mùa em thơm nếp xôi Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội. - Đoạn 2 tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng. - Đoạn 3 tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành Chân dung người lính Tây Tiến. - Đoạn 4 còn lại Khúc vĩ thanh Lời thề gắn bó với đoàn quân và miền Tây 2. Phân tích văn bản a. Đoạn 1 Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội. + Hai câu đầu Khơi mở mạch cảm xúc cho bài thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” - Cảm xúc chủ đạo “Nhớ” - Đối tượng nỗi nhớ Nhớ Sông Mã, nhớ “rừng núi”. Sông Mã không thuần túy là một địa danh vô hồn, là tên một dòng sông mà đã trở thành đất mẹ yêu thương, thành cả một miền nhớ đau đáu khôn khuây. Nhớ Tây Tiến > nỗi nhớ một đoàn quân đã gắn bó máu thịt với tác giả. - Mức độ nhớ “nhớ chơi vơi” > Nỗi nhớ không xác định, mang màu sắc của vô thức > nỗi nhớ vừa tha thiết, thường trực, vừa mênh mông, ám ảnh. - Vần “ơi”> hai câu thơ giống như một tiếng gọi - tiếng gọi của nhớ thương vời vợi từ trong vô thức. Nó biến tên một địa danh, một đoàn quân trở thành hai miền nhớ thương, mang linh hồn. Nỗi nhớ làm hiển hiện bao nhiêu hình ảnh tươi đẹp. Là hoài niệm mà sống động như mới hôm qua. > Hai câu thơ đầu khơi mở mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ là nỗi nhớ. Đến các câu thơ tiếp theo, nỗi nhớ được cụ thể hóa. + Câu 3 - 4 Hình ảnh đoàn binh hành quân trong đêm “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏiMường Lát hoa về trong đêm hơi” - Vừa tả thực “sương lấp”, “mỏi” > Sương vùng cao như chùm lấp và nuốt chửng đoàn binh > Quang Dũng đã nhìn thấy và miêu tả một mảng hiện thực chiến tranh vẫn bị khuất lấp trong thơ ca kháng chiến. Đằng sau hình ảnh những đoàn quân hùng dũng, hăm hở ra trận là những đoàn quân mỏi mệt. Con người chứ không phải thánh thần. Có những lúc rệu rã, có những lúc hào sảng phấn chấn. Đằng sau vinh quang chiến thắng còn có cả những đau khổ hi sinh. Quang Dũng dám nhìn thẳng vào sự thật, dám nhắc tới cái bi bên cạnh cái hùng > Có một thời người ta né tránh “Tây Tiến” cũng bởi điều này. - Vừa sử dụng bút pháp lãng mạn “ hoa về trong đêm hơi” > Gợi không gian huyền ảo > Có thể là hình ảnh những đoàn quân, dẫu mỏi mệt đấy nhưng tâm hồn vẫn trẻ trung tươi tắn, vẫn cầm trên tay những đóa hoa rừng thơm ngát > hé mở vẻ đẹp hào hoa, lạc quan, yêu đời của người lính. + 4 câu tiếp đặc tả hình sông thế núi hiểm trở nhưng cũng không kém phần thơ mộng của miền Tây trên đừờng hành quân của người lính Tây Tiến. “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳmHeo hút cồn mây súng ngửi trờiNgàn thước lên cao ngàn thứớc xuốngNhà ai Pha Luông mưa xa khơi” - Từ láy “Khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3> sự gập ghềnh, ẩn chứa bao bất trắc, hiểm nguy, độ sâu của dốc núi. - Hình ảnh “Súng ngửi trời” vừa đặc tả độ cao chót vót của dốc núi cao đến mức khi người lính lên tới đỉnh núi thì mũi súng gần như chạm vào trời vừa thể hiện “chất lính” tinh nghịch qua cách nói nhân hóa ánh nhìn độc đáo trêu đùa làm giảm nỗi mệt nhọc trên con đường hành quân gian khổ - Phép đối Ngàn thước lên cao – ngàn thước xuống > hiện hình độ cao, chiều sâu, hình sông thế núi trập trùng, phần nào gợi nhịp thở khó nhọc của người lính trên chặng đường leo dốc. * Nhận xét Gợi liên tưởng tới thơ cổ “Hình khe thế núi gần xa/ Đứt thôi lại nối, thấp đà lại cao” Chinh phụ ngâm, “Thục đạo chi nan, nan vu thướng thanh thiên” Đường Thục khó, khó hơn lên trời xanh – Thục đạo nan của Lí Bạch Ba câu thơ giàu màu sắc hội họa vẽ lên bức tranh dốc đèo hoang vu, hiểm trở> đặc tả cái hùng vĩ của thiên nhiên đồng thời gợi hình dung về những cuộc hành quân leo dốc gian khổ. - Câu thơ thứ 4 đối lập với ba câu trên “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” toàn thanh bằng, âm vần “ơi” kết thúc dòng thơ > câu thơ nhẹ bẫng như nhịp thở thư giãn của người lính- đứng trên đỉnh núi, nhìn ra xa, thấy màn mưa giăng mắc, tạm dừng chân sau chặng đường leo dốc mỏi mệt để tận cảm cái bình yên, lãng mạn của núi rừng. Hình ảnh người lính trên đường hành quân được tái hiện cụ thể trên nền thiên nhiên miền Tây đa dạng vừa dữ dội hoang vu hùng vĩ vừa êm đềm ấm áp thơ mộng có cái bi tráng của những cuộc hành quân nhọc mệt vừa có chất trẻ trung yêu đời, nghệ sĩ của tâm hồn những chàng trai tràn trề nhiệt huyết. + 8 câu tiếp “Anh bạn dãi dầu không bước nữaGục lên súng mũ bỏ quên đời!Chiều chiều oai linh thác gầm thétĐêm đêm Mường Hịch cọp trêu ngườiNhớ ôi Tây Tiến cơm lên khóiMai Châu mùa em thơm nếp xôi” - Tiếp tục miêu tả hình ảnh người lính cách nói giảm nói tránh về cái chết, vừa xót xa vừa ngạo nghễ “không bước nữa”, “bỏ quên đời” > tiếp tục cảm hứng bi tráng khi xây dựng tượng đài người lính Tây Tiến. - Cái hoang vu, hiểm trở của núi rừng đựợc cảm nhận theo chiều thời gian Thời gian chiều chiều, đêm đêm Âm thanh “thác gầm thét”, hình ảnh “cọp trêu người” Các thanh trắc ở âm vực trầm nhất thanh nặng > câu thơ đọc lên trúc trắc, khó nhọc Cách sử dụng các từ chỉ địa danh Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch… lạ > gợi không gian hoang vu, rừng thiêng nước độc. - Kết thúc đột ngột bằng 2 câu “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khóiMai Châu mùa em thơm nếp xôi” Sau chặng đường hành quân vất vả, người lính dừng chân quay quần bên nồi xôi nếp đang bốc khói. . . Hương thơm nếp xôi > nhớ những cảm giác tinh tế, nhớ những khoảnh khắc ngắn ngủi > Hương thơm dịu ngọt mong manh đi vào nỗi nhớ người lính mà vương vấn mãi không thể phôi pha > Nỗi nhớ đi vào chiều sâu, đau đáu khôn khuây Liên hệ với “hương cốm mới” trong nỗi nhớ của Nguyễn Đình Thi ở bài “Đất nước” > chất nghệ sĩ trong tâm hồn người lính Tây Tiến. “Mùa em” kết hợp từ khá lạ, quan hệ từ bị lược bớt > khoảng mơ hồ ngữ nghĩa > tạo không gian huyền mộng, lãng mạn > gợi cảm giác êm dịu, ấm áp > tạo tâm thế cho người đọc cảm nhận đoạn thơ tiếp theo. b. Đoạn 2 tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng. + Khái quát Tráng qua lớp men say của hoài niệm, hình ảnh thiên nhiên và con người miền Tây hiện ra với vẻ đẹp thơ mộng, mĩ lệ, trữ tình. + Đêm liên hoan văn nghệ “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoaKìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơ” - Không gian “hội đuốc hoa”> huyền ảo, lung linh, rực rỡ. - Âm thanh “khèn” > vi vu, réo rắt. - Nhân vật trung tâm “em” với xiêm áo lộng lẫy xiêm áo tự bao giờ vừa e thẹn, tình tứ e ấp vừa duyên dáng trong điệu vu làm đắm say lòng người man điệu. - “Kìa em” cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say ngây ngất. Ø Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc. + Cảnh sông nước miền Tây “Người đi Châu Mộc chiều sương ấyCó thấy hồn lau nẻo bến bờCó nhớ dáng người trên độc mộcTrôi dòng nước lũ hoa đong đưa” - Không gian chiều sương, dòng nước > mênh mông, nhòe mờ, ảo mộng. - Hình ảnh “hồn lau”, “dáng người trên độc mộc”, “hoa đong đưa” > những nét vẽ mềm mại, duyên dáng, khác hẳn những nét khắc bạo, khỏe, gân guốc khi đặc tả dốc đèo miền Tây. * Nhận xét Thiên nhiên và con người ở đây hòa hợp trong một vẻ đẹp trữ tình, lãng mạn, thơ mộng. Tác giả chỉ gợi mà không tả, vận dụng bút pháp của nhạc của họa để dựng cảnh > Đoạn thơ đầy chất nhạc, chất họa > Đúng với trạng thái “chơi vơi” của nỗi nhớ ở đầu bài thơ. Đoạn thơ thể hiện rõ chất tài hoa của hồn thơ Quang Dũng. c. Đoạn 3 tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành Chân dung người lính Tây Tiến. + Khái quát vẫn tiếp tục mạch cảm hứng về người lính Tây Tiến đã được triển khai lẻ tẻ ở các đoạn trước vừa lãng mạn vừa bi tráng. Ở 8 câu thơ này, tác giả tập trung khắc tạc một tượng đài người lính trên nền thiên nhiên miền Tây đa dạng. + Hai câu đầu Chân dung hiện thực của người lính “Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùm” - Vừa bi “không mọc tóc” vừa để tiện lợi trong việc đánh giáp lá cà, vừa phản ảnh một thực tế - bị rụng tóc vì sốt rét, “quân xanh màu lá” nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, sốt rét bệnh tật hành hạ. Liên hệ “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh/ Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi” – trong Đồng chí của Chính Hữu, “Giọt giọt mồ hôi rơi/ Trên má anh vàng nghệ” – trong Cá nước của Tố Hữu. - Vừa hùng Tác giả không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh đã lưu dấu trên hình dung người lính nhưng qua cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn “Đoàn binh” chứ không phải “đoàn quân” > hào hùng. “Quân xanh màu lá” vẫn “giữ oai hùm” > oai phong, dữ dằn với tư thế lẫm liệt của chúa tể nơi rừng thiêng. + Hai câu tiếp Giấc mộng lãng mạn của người lính Mắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm” - Tả vẻ lẫm liệt uy phong của người lính, nhà thơ không cố công khắc tạc tượng đài trượng phu khô cứng không tim. - Nỗi nhớ trong giấc mơ Hà Nội, dáng Kiều thơm đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oai nghiêm là trái tim khao khát yêu thương, đầy chất nghệ sĩ họ mang dấu trong tim một bóng hình lãng mạn, không phải là “giếng nước gốc đa”, “gian nhà không” như nỗi nhớ của người lính nông dân trong Đồng chí của Chính Hữu * Nhận xét Cảm hứng có bi nhưng không lụy. Người ta thấy cái gian khổ khốc liệt của chiến tranh nhưng cũng cảm nhận được vẻ đẹp oai hùng, lãng mạn của người lính. Tượng đài người lính Tây Tiến được dựng từ hai nguồn chất liệu nhuần nhuyễn bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoa. + 4 câu tiếp cái chết bi tráng và sự bất tử. “Rải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanhÁo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành” - Tả cái chết nhưng không bi lụy. - Hệ thống từ Hán Việt biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường, áo bào, khúc độc hành > không khí trang trọng thiêng liêng. - Phủ định từ “chẳng” so sánh với từ “không” sắc thái trung tính, liên hệ với cách nói “mặc kệ” trong câu “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay” ở Đồng chí của Chính Hữu> thái độ kiên quyết hi sinh vì nghĩa lớn. - Nói giảm nói tránh “anh về đất”> vợi đi cảm giác đau thương. - “Khúc độc hành” âm thanh át đi cảm xúc bi thương > gợi về sự ra đi của những anh hùng nghĩa sĩ thửa xưa, gợi nhớ dáng hình lẫm liệt của Kinh Kha bên bờ Sông Dịch thủa nào. > đưa tiễn người là khúc độc hành của núi sông > bất tử hóa hình ảnh người lính Tây Tiến > Nói về cái chết của người lính có đau thương nhưng không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. Hai cảm hứng lãng mạn và bi tráng đan cài dựng nên tượng đài bất tử trong thơ. d. Đoạn 4 còn lại Khúc vĩ thanh Lời thề gắn bó với đoàn quân và miền Tây “Tây Tiến người đi không hẹn ướcĐường lên thăm thẳm một chia phôiAi lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nưa chẳng về xuôi” + Khái quát khép lại bài thơ, nhấn mạnh tinh thần chung của cả bài. + “Mùa xuân ấy” thời điểm lịch sử không bao giờ trở lại > mốc nhớ thương vĩnh viễn trong trái tim những người lính Tây Tiến một thời. + Nhịp thơ chậm, giọng thơ tinh thần “chẳng về xuôi” vẫn mang linh hồn hào hùng của cả đoạn thơ. * Lời thề vĩnh quyết của người lính, khúc vĩ thanh của bài thơ, lưu giữ mãi dư vang của một thời gian khổ khốc liệt nhưng không kém hào hùng lãng mạn. CỦNG CỐ KIẾN THỨC Đề 1 Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài thơ Tây Tiến Quang Dũng Đề 2 Phân tích/ bình giảng đoạn thơ sau a. Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơiNhớ về rừng núi nhớ chơi vơiSài Khao sương lấp đoàn quân mỏiMường Lát hoa về trong đêm hơi b. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳmHeo hút cồn mây súng ngửi trờiNgàn thước lên cao ngàn thước xuốngNhà ai Pha Luông mưa xa khơi. c. Doanh trại bừng lên hội đuốc hoaKìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơNgười đi Châu Mộc chiều sương ấyCó thấy hồn lau nẻo bến bờCó nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa. c. Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơmRải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanhÁo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành d. Tây Tiến người đi không hẹn ướcĐường lên thăm thẳm một chia phôiAi lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi. Trích Tây Tiến – Quang Dũng Đề 3 Phân tích hình tựợng người lính trong Tây Tiến Quang Dũng Đề 4 Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ “Tây Tiến” là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? So sánh “Tây Tiến” với “Đồng chí” Chính Hữu để làm rõ. Gợi ý giải đề Đề 1 + Phân tích đề - Nội dung hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài thơ Tây Tiến Quang Dũng - Hình thức nêu, phân tích ngắn gọn. + Hướng dẫn Hs dựa vào phần kiến thức cơ bản để làm bài. - Vị trí văn học sử của bài thơ tác phẩm tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Pháp nói chung, của đời thơ Quang Dũng nói riêng. - Hoàn cảnh ra đời Đoàn binh Tây Tiến. Thời gian và không Quang Dũng sáng tác. - Ý nghĩa nhan đề Mô tả Ý nghĩa. Đề 2 + Phân tích đề - Nội dung một đoạn thơ trích trong Tây Tiến. - Hình thức phân tích/ bình giảng. + Hướng dẫn - Tây Tiến là một bài thơ gần như toàn bích. Bất kì đoạn thơ nào cũng có thể được đưa ra để yêu cầu phân tích hay bình giảng. - So sánh dạng bài Phân tích và Bình giảng Đều có điểm chung tôn trọng các qui tắc phân tích tác phẩm đi từ văn bản và từ hình thức đến nội dung Điểm khác biệt o Phân tích làm rõ tất cả các yếu tố trong đoạn thơ. o Bình giảng được chọn phân tích một hay một vài yếu tố mà người viết thấy tâm đắc nhất. Quan trọng là phải nêu được những cảm nhận riêng, mang tính chất cá nhân về tín hiệu nghệ thuật mà mình tâm đắc trong đoạn thơ đó. So sánh là một thao tác hữu hiệu khi bình giảng để thấy được sự tối ưu trong lựa chọn nghệ thuật của tác giả. - Hs dựa vào phần Kiến thức cơ bản để liên hệ, phân tích, bình giảng từng đoạn thơ. Đề 3 + Phân tích đề - Nội dung hình tượng người lính. - Hình thức phân tích cụ thể. + Hướng dẫn - Khái quát Hai cảm hứng chủ đạo lãng mạn và bi tráng > hình tượng người lính vừa bi tráng vừa lãng mạn hào hoa. Hình tượng người lính được mô tả trên nền thiên nhiên miền Tây dữ dội, hùng vĩ, hoang vu, hiểm trở mà êm đềm, thơ mộng, thi vị, trữ tình. Hình ảnh trung tâm của bài thơ, được miêu tả rải rác ở tất cả các đoạn thơ nhưng tập trung trong đoạn 3 Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/…/Sông Mã gầm lên khúc độc hành. - Phân tích Do 2 vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoa đan xen hòa quyện trong từng đoạn nên hs có thể không tách riêng 2 ý mà phân tích theo từng đoạn, tập trung vào 8 câu của đoạn 3 Phân tích dựa vào phần kiến thức cơ bản. Đề 4 + Phân tích đề - Nội dung bút pháp của Quang Dũng trong Tây Tiến. - Hình thức phân tích và so sánh. + Hướng dẫn - Cơ sở của việc lựa chọn bút pháp bản chất của hồn thơ phong cách nghệ thuật, đối tượng miêu tả. - So sánh Chính Hữu o Hồn thơ mộc mạc, bình dị. o Đối tượng hướng tới những người lính nông dân. Ø Bút pháp miêu tả bút pháp hiện thực > khắc họa hình ảnh người lính gắn với cái bình thường, cái hang ngày ngoại hình in đậm dấu ấn hiện thực khốc liệt của chiến tranh “Áo anh rách vai”, “quần tôi có vài mảnh vá”, “chân không giầy”…; nỗi nhớ và những tâm sự mộc mạc “giếng nước gốc đa”, “ruộng nương”, “gian nhà không” Quang Dũng o Hồn thơ hào hoa, lãng mạn. o Đối tượng miêu tả lính Tây Tiến phần đông là thanh kiên đất kinh kì, hào hoa và lãng mạn. Ø Bút pháp lãng mạn tô đậm hình ảnh người lính ở cái phi thường, cái khác thường ngoại hình, nỗi nhớ… Đỗ Thị Thúy DươngGiáo viên

đề bài tây tiến