🌓 Thời Gian Ngắn Nhất Để Tụ Phóng Hết Điện Tích

Khi mua quạt tích điện người tiêu dùng nên chú ý kỹ các thông số kỹ thuật, đặc biệt là công suất ắc quy. Thông thường quạt tích điện có công suất từ 6V- 4,5Ah~ 25W điện. Acquy có công suất cao sẽ tích điện tốt hơn và thời gian sử dụng sẽ lâu hơn. Đối với ắc quy => Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn loé sáng càng lâu hay thời gian phóng nạp càng lâu. 2 . Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện. * Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ => Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ . Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V Khoảng thời gain ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị từ - 40cm/s đến \(40\sqrt 3 cm/s\)là Điện tích trên bản tụ này có giá trị bằng nửa giá trị cực đại ở thời điểm đầu tiên (kể từ t = 0) là Cho ba mạch dao động LC lí tưởng có phương trình biến Dàn ý thuyết minh về phố cổ Hội An I. Mở bài: giới thiệu danh lam thắng cảnh. Việt Nam của chúng ta nổi tiếng với nhiều danh lam thắng cảnh và được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước biết đến. các địa điểm du lịch nổi tiếng như: Vịnh Hạ Long, Phong Nha- Kẻ Bàng, Nha Trang, Phú Quốc,…. Lâu nay, người ta phải dùng ăcquy để tích điện, nhưng để nạp điện cho ăcquy no phải chờ từ vài giờ đến hơn nửa ngày. Nếu dùng siêu tụ điện, điện từ pin mặt trời mạnh đến bao nhiêu đều tích hết vào siêu tụ điện, không để "lãng phí" một chút nào. Đối với năng lượng gió cũng vậy, lúc gió to, siêu tụ điện kịp chứa hết điện năng sinh ra. 1. Mạch hẹn giờ đơn giản: #Sơ đồ nguyên lý: # Hoạt động :u000b Hiện nay đa số những chiếc quạt bàn trên thị trường đều sử dụng mạch hẹn giờ bằng cơ khí nên độ bền không cao, thời gian hẹn giờ ngắn ,đồng thời khi hoạt động thì phát ra những tiếng kêu rất - Ngưỡng đóng Rơ le thời gian tụ lần thứ 2: Đặt Jum mầu đỏ lúc 13h30; Đặt Jum mầu trắng lúc 16h00. Dùng để đo giá trị dòng điện phóng của tụ bù. tức là bù công suất vô công trong thời gian kéo dài tương đối ngắn( thời gian kéo dài thường từ 5 s trở xuống Dùng dung dịch điện phân (dung dịch axít Sunfuarít H2SO4 loãng) có tỷ trọng 1.28 đổ vào các ngăn của ắc quy tới vạch UPPER trên vỏ bình và đợi khoảng 10~15 phút để dung dịch ngấm đều vào các tấm điện cực, nếu thấy mức dung dịch giảm xuống không đồng đều ở các ngăn thì phải bổ sung thêm cho đủ và đồng đều ở các ngăn. Nghiên cứu tổng hợp hữu cơ bằng phương pháp điện hóa. Phân tích định tính các chất có hoạt tính điện hóa. Phổ vol-ampe vòng tại bề mặt [TOMA+] (C4C4N-] và dung dịch 0,1 M LiCl không (d) có và có tetrapropylammonium cloride. trong pha nước (a,b,c), v = 5 mVs-1. J. Electroanal. erNYv. Home What's new Latest activity Authors Tài liệu Đánh giá mới nhất Tìm tài liệu Thi online Blog Tin tức - Sự kiện Bí kíp học thi Hướng nghiệp - Du học Trắc nghiệm tính cách Diễn đàn Bài viết mới Search forums Đăng nhập Đăng kí Có gì mới? Tìm kiếm Tìm kiếm Chỉ tìm trong tiêu đề By Tìm nâng cao… Bài viết mới Search forums Menu Đăng nhập Đăng kí Navigation Install the app Thêm tùy chọn Liên hệ Đóng Menu Home Diễn đàn Trung học phổ thông Lớp 12 Vật lí 12 Dao động và sóng điện từ Bài tập Dao động và sóng điện từ You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi phóng điện hết là Thread starter Tàn Ngày gửi 18/2/13 Đăng kí nhanh tài khoản với Facebook Google T Tàn Super Moderator Super Moderator 18/2/13 1 Bài toán Trong mạch dao động $LC$ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là $1, Thời gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi phóng điện hết là A. $ s.$ B. $1, s.$ C. $ s. $ D. $ }s.$ Sort by date Sort by votes Sao Mơ Well-Known Member 18/2/13 2 Tàn đã viết Bài toán Trong mạch dao động $LC$ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là $1, \ \text{s}}$. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi phóng điện hết là A. $ s.$ B. $1, s.$ C. $ s. $ D. $ }s.$ Click để xem thêm... Lời giải Năng lượng điện trường giảm còn một nửa giá trị cực đại $\Rightarrow 4\dfrac{q^{2}}{C}=\dfrac{Q_{0}^{2}}{C}\Rightarrow q=\dfrac{Q_{0}}{\sqrt{2}}$ $\Rightarrow$ Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa là $\dfrac{T}{8}$ $\Rightarrow T= Thời gian ngắn nhất để tụ phóng từ giá trị cực đại đến khi phóng hết điện là $\dfrac{T}{4}= Chọn D Upvote 0 Downvote Bạn phải đăng nhập hoặc đăng kí để trả lời. Các chủ đề tương tự Article Một con lắc đơn có chu kỳ dao động T=4 s, thời gian ngắn nhất để... The Collectors 19/5/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 40 19/5/23 The Collectors Article Trong mạch dao động $LC$ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do... The Collectors 4/8/22 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 188 4/8/22 The Collectors Article Mạch dao động điện từ lí tưởng được dùng làm mạch chọn sóng của... The Collectors 26/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 87 26/4/23 The Collectors Article Dùng mạch điện như hình bên để tạo dao động điện từ, trong đó... The Collectors 26/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 104 26/4/23 The Collectors Article Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự... The Collectors 26/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 41 26/4/23 The Collectors Chia sẻ Reddit Pinterest Tumblr WhatsApp Email Link Quảng cáo Home Diễn đàn Trung học phổ thông Lớp 12 Vật lí 12 Dao động và sóng điện từ Bài tập Dao động và sóng điện từ Back Top Bài toán thời điểm, thời gian trong mạch dao động LCCâu mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động T. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng 0 ở thời điểm đầu tiên kể từ t = 0 là[A].$\dfrac{T}{8}$. [B]. $\dfrac{T}{2}$. [C].$\dfrac{T}{6}$. [D].$\dfrac{T}{4}$. Hướng dẫnDựa vào trục phân bố thời gian $\to \Delta t=\dfrac{T}{4}$[collapse]Câu mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 H và tụ điện có điện dung 10 μF. Lấy \[{{\pi }^{2}}=10\] . Lúc đầu, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên tụ điện có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu sau khoảng thời gian ngắn nhất là[A].$\dfrac{3}{400}$s [B]. $\dfrac{1}{600}$ s [C].$\dfrac{1}{300}$ s [D].$\dfrac{1}{1200}$ s. Hướng dẫnThời gian giảm từ cực đại về nửa cực đại là $\dfrac{T}{6}=\dfrac{2\pi \sqrt{LC}}{6}=\dfrac{1}{300}s$.[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, thời điểm ban đầu điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại \[{{q}_{0}}={{10}^{-8}}C\]. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích là 2 μs. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là[A].5,55 mA. [B]. 78,52 mA. [C].15,72 mA. [D].7,85 mA. Hướng dẫnThời gian để tụ phóng hết điện tích khi đó điện tích bằng 0 từ giá trị cực đại là \[\dfrac{T}{4}=2\mu s\to T=8\mu s\] \[\to \omega ={{25. 10}^{4}}\pi rad/s\to {{I}_{0}}=\omega {{q}_{0}}\to \] \[I=\dfrac{{{I}_{0}}}{\sqrt{2}}\approx 5,55\text{ mA}\text{. }\][collapse]Câu mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là[A].\[5\pi {{. 10}^{-6}}s\] . [B]. \[2,5\pi {{. 10}^{-6}}s. \] [C].\[10\pi {{. 10}^{-6}}s. \] [D].\[{{10}^{-6}}\]s. Hướng dẫn$T=2\pi \sqrt{LC}=\pi {{. 10}^{-5}}s$ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là $\dfrac{T}{2}=5\pi {{. 10}^{-6}}s$[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t\] thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là[A].\[4\Delta t. \] [B]. \[6\Delta t\] . [C].\[3\Delta t. \] [D].\[12\Delta t. \] Hướng dẫnDựa vào trục phân bố thời gian $\to \Delta t=\dfrac{T}{6}\to T=6\Delta t$[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là $4\sqrt{2}$mC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5$\pi \sqrt{2}$A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là[A].$\dfrac{4}{3}\mu s. $ [B]. $\dfrac{16}{3}\mu s. $ [C].$\dfrac{2}{3}\mu s. $ [D].$\dfrac{8}{3}\mu s. $ Hướng dẫn$\omega =\dfrac{{{I}_{0}}}{{{Q}_{0}}}=125\pi {{. 10}^{3}}rad/s$ Dựa vào trục phân bố thời gian suy ra thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là $\Delta t=\dfrac{T}{6}=\dfrac{8}{3}\mu s$[collapse]Câu mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là \[{{q}_{0}}=1mC\] và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \[{{I}_{0}}=3\pi mA\]. Tính từ thời điểm điện tích trên tụ là \[{{q}_{0}}\], khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện trong mạch có độ lớn bằng \[{{I}_{0}}\] là[A].$\dfrac{10}{3}ms. $ [B]. $\dfrac{1}{6}\mu s. $ [C].$\dfrac{1}{2}\mu s. $ [D].$\dfrac{1}{6}ms. $ Hướng dẫnKhi dòng điện có độ lớn cực đại \[{{I}_{0}}\] thì điện tích tụ bằng 0 i và q vuông pha → thời gian cần tìm là $\dfrac{T}{4}=\dfrac{2\pi {{q}_{0}}}{4{{I}_{0}}}=\dfrac{1}{6}ms. $[collapse]Câu điện tích trên tụ tăng từ 0 lên 0,5 μC thì đồng thời cường độ dòng điện trong mạch dao động LC lí tưởng giảm từ \[3\pi \] mA xuống $\dfrac{3\sqrt{3}\pi }{2}$ mA. Khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên này là[A].$\dfrac{1}{18}\mu s. $ [B]. $\dfrac{1}{6}\mu s. $ [C].$\dfrac{1}{6}ms. $ [D].$\dfrac{1}{18}ms. $ Hướng dẫnKhi điện tích bằng 0 thì \[i=3\pi \] mA\[={{I}_{0}}\] Khi điện tích q = 0,5 μC thì $i=\dfrac{3\sqrt{3}\pi }{2}$→ ${{\left \dfrac{q}{{{q}_{0}}} \right}^{2}}+{{\left \dfrac{i}{{{I}_{0}}} \right}^{2}}=1\to {{q}_{0}}=1$μC → Thời gian để q tăng từ 0 lên $q=0,5\mu C=\dfrac{{{q}_{0}}}{2}$ là $\dfrac{T}{12}=\dfrac{2\pi {{q}_{0}}}{12{{I}_{0}}}=\dfrac{1}{18}ms. $[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết thời gian để cường độ dòng điện trong mạch giảm từ giá trị cực đại \[{{I}_{0}}=2,22A\] xuống còn một nửa là \[\tau =8/3ms. \] Ở những thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng không thì điện tích trên tụ bằng[A].8,5 mC. [B]. 5,7 mC. [C].6 mC. [D].8 mC. Hướng dẫnTheo bài ra thì \[\tau =8/3ms\]= $\dfrac{T}{6}$ \[\to T\to \omega \to \] ${{q}_{0}}=\dfrac{{{I}_{0}}}{\omega }\approx 5,7$μC.[collapse]Câu mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đang có dao động điện từ tự do. Điện tích của một bản tụ ở thời điểm t là $\text{q = }{{\text{Q}}_{\text{0}}}\text{cos}\omega \text{t – }\dfrac{\pi }{\text{4}}\text{}$ trong đó t tính bằng s. Kể từ thời điểm t = 0, sau khoảng thời gian ngắn nhất bằng $1,{{5. 10}^{-6}}\text{s}$ thì điện tích trên bản tụ này triệt tiêu. Tần số của dao động điện từ do mạch này phát ra là[A].500 kHz. [B]. 125 kHz. [C].750 kHz. [D].250 kHz. Hướng dẫnTại t = 0 $q=\dfrac{{{Q}_{0}}\sqrt{2}}{2}+$ → Thời gian ngắn nhất điện tích triệt tiêu bằng 0 là $\dfrac{T}{8}+\dfrac{T}{4}=1,{{5. 10}^{-6}}\text{s}$ → T → f = 250 kHz.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện áp giữa hai bản tụ có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và có độ lớn đang giảm. Sau khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t={{2. 10}^{-6}}s\] thì điện áp giữa hai bản tụ có độ lớn đạt giá trị cực đại. Tần số dao động của mạch là[A].\[{{3. 10}^{6}}Hz. \] [B]. \[{{6. 10}^{6}}Hz. \] [C].$\dfrac{{{10}^{6}}}{6}$ Hz. [D].$\dfrac{{{10}^{6}}}{3}$ Hz. Hướng dẫnTheo bài ra $\Delta t={{2. 10}^{-6}}s=\dfrac{T}{3}$ → f =$\dfrac{{{10}^{6}}}{6}$ Hz.[collapse]Câu thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ. Phương trình dao động của điện tích ở bản tụ điện này là[A].$q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{3}t+\dfrac{\pi }{3} \right$ [B]. $q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{3}t-\dfrac{\pi }{3} \right$ [C].$q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{6}t+\dfrac{\pi }{3} \right$ [D].$q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{6}t-\dfrac{\pi }{3} \right$ Hướng dẫnDựa vào đồ thị ta thấy tại t=0s thì $q=0,5{{q}_{0}}$ và đang giảm nên pha ban đầu $\varphi =\dfrac{\pi }{3}rad$Từ thời điểm t=0s đến $t={{7. 10}^{-7}}s$ thì điện tích giảm từ $q=0,5{{q}_{0}}$ đến q=0 lần thứ 2 suy ra $\Delta t=\dfrac{7T}{12}={{7. 10}^{-7}}\Rightarrow T={{12. 10}^{-7}}s\to \omega =\dfrac{{{10}^{7}}\pi }{6}rad/s$[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng, cuộn dây có độ tự cảm L = 4 μH, đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, dòng điện trong mạch có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại của nó và có độ lớn đang tăng. Thời điểm gần nhất kể từ t = 0 dòng điện trong mạch có giá trị bằng 0 là $\dfrac{5}{6}$μs. Lấy\[{{\pi }^{2}}=10\]. Điện dung của tụ điện là[A].25 mF. [B]. 25 nF. [C].25 pF. [D].25 μF. Hướng dẫnTại t = 0 $i=\dfrac{{{I}_{0}}}{2}+$ → Thời gian ngắn nhất dòng điện bằng 0 là $\dfrac{T}{6}+\dfrac{T}{4}=\dfrac{5}{6}{{. 10}^{-6}}\text{s}$ → T → C = 25 nF.[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Trong quá trình mạch dao động thì thấy cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t\], độ lớn điện tích trên tụ lại có giá trị như nhau. Trong một chu kì, khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần độ lớn điện tích trên tụ bằng một nửa giá trị cực đại là[A].$\dfrac{\Delta t}{3}$. [B]. $\dfrac{2\Delta t}{3}$. [C].$\dfrac{4\Delta t}{3}$. [D].\[3\Delta t\]. Hướng dẫnCứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t\], độ lớn điện tích trên tụ lại có giá trị như nhau $\to \Delta t=\dfrac{T}{4}\Rightarrow T=4\Delta t$ Trong một chu kì, khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần điện tích trên tụ băng một nửa giá trị cực đại là $\Delta t’=\dfrac{T}{6}=\dfrac{2\Delta t}{3}$[collapse]Câu điện tích q trên một bản tụ điện và dòng điện i chạy trong cuộn cảm của mạch dao động điện từ tự do LC. Thời điểm đầu t = 0 có i = 0 và \[q={{2. 10}^{8}}C\]. Đến thời điểm \[t={{t}_{1}}\] thì i = -2 mA, q = 0. Lấy \[\pi =3,14\]. Giá trị nhỏ nhất của \[{{t}_{1}}\] là[A].15,7 μs. [B]. 62,8 μs. [C].31,4 μs. [D].47,1 μs. Hướng dẫnRõ ràng, do i và q vuông pha nên khi i = 0 thì \[q={{q}_{0}}={{2. 10}^{-8}}C\] và q = 0 thì \[i={-{I}_{0}}=-2mA. \] Giá trị nhỏ nhất của \[{{t}_{1}}=\]$\dfrac{T}{4}$ = 15,7 µs.[collapse]Câu 2 bản của tụ điện với một nguồn điện không đổi rồi ngắt ra. Sau đó nối 2 bản đó với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, thì thời gian tụ phóng điện là \[\Delta t\]. Nếu lặp lại các thao tác trên với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 2L, thì thời gian tụ phóng điện là[A].\[\sqrt{2}\Delta t\] [B]. \[2\Delta t. \] [C].\[0,5\Delta t/2. \] [D].\[1,5\Delta t. \] Hướng dẫn$\Delta t=\dfrac{T}{4}=\dfrac{\pi \sqrt{LC}}{2}$→$\Delta {{t}^{/}}=\dfrac{\pi \sqrt{{{L}^{/}}C}}{2}=\Delta t\sqrt{2}$.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng. Ở thời điểm t điện tích trên một bản tụ là 4 μC. Ở thời điểm $t+\pi \sqrt{LC}$, điện tích trên bản tụ này là[A].4 μC. [B]. – 4 μC . [C].0 [D].5 μC. Hướng dẫn$\Delta T=\pi \sqrt{LC}=\dfrac{T}{2}$ Hai thời điểm ngược pha \[\to {{q}_{2}}=-{{q}_{1}}=-4\mu C. \][collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng, cường độ dòng điện là i = 0,1cos2000t i tính theo A, t tình theo s Tại thời điểm nào đó, cường độ dòng điện trong mạch là 0,06A thì sau đó $\dfrac{\pi }{4}$ ms thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn[A].0,1 A. [B]. 0,5 A. [C].80 mA. [D].0,1 A. Hướng dẫn$\Delta T=\dfrac{\pi }{4}ms=\dfrac{T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$i_{1}^{2}+i_{2}^{2}=i_{0}^{2}\to \left {{i}_{2}} \right=0,08\text{ }A$.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng. Ở thời điểm t cường độ dòng điện có độ lớn là \[{{i}_{1}}\]. Ở thời điểm $t+\dfrac{\pi \sqrt{LC}}{2}$, điện áp giữa hai bản tụ điện có độ lớn \[{{u}_{2}}\]. Ta có mối liên hệ[A].\[L{{i}_{1}}+C{{u}_{2}}=1. \] [B]. $Li_{1}^{2}=Cu_{2}^{2}$. [C].$Li_{1}^{2}+Cu_{2}^{2}=1$. [D].\[L{{i}_{1}}=C{{u}_{2}}. \] Hướng dẫn$\Delta t=\dfrac{\pi \sqrt{LC}}{2}=\dfrac{T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$\left {{i}_{1}} \right=\omega \left {{q}_{2}} \right=\omega \left C{{u}_{2}} \right\to Li_{1}^{2}=Cu_{2}^{2}$.[collapse]Câu mạch dao động lí tưởng tụ có điện dung C = 2 nF. Tại thời điểm \[{{t}_{1}}\] thì cường độ dòng điện là có độ lớn 5 mA, sau đó một phần tư chu kì điện áp giữa hai bản tụ có độ lớn 10 V. Độ tự cảm của cuộn dây là[A].0,04 mH. [B]. 8 mH. [C].2,5 mH. [D].1 mH. Hướng dẫn$\Delta t=\dfrac{T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$\left {{i}_{1}} \right=\omega \left {{q}_{2}} \right=\omega \left C{{u}_{2}} \right\to Li_{1}^{2}=Cu_{2}^{2}$. → L = 8 mH.[collapse]Câu dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kì T. Tại thời điểm nào đó cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn 8π mA, sau đó khoảng thời gian $\dfrac{3T}{4}$ thì điện tích trên bản tụ có độ lớn ${{2. 10}^{-9}}C. $ Chu kì dao động điện từ của mạch bằng[A].0,5 ms. [B]. 0,25 ms. [C].0,5 µs. [D].0,5 µs. Hướng dẫn$\Delta T=\dfrac{3T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$\left {{i}_{1}} \right=\omega \left {{q}_{2}} \right$→ → T = 0,5µs.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kì T. Ký hiệu A, B lần lượt là hai bản của tụ. Tại thời điểm \[{{t}_{1}}\] bản A tích điện dương và tụ đang được tích điện. Đến thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\dfrac{3T}{4}$ thì điện tích của bản A và chiều dòng điện qua cuộn dây là[A].tích điện dương, từ A đến B [B]. tích điện dương, từ B đến A [C].tích điện âm, từ B đến A [D].tích điện âm, từ A đến B Hướng dẫnKẻ đường tròn pha như hình thấy tại \[{{t}_{2}}\] bản A có điện tích âm và đang tăng → Để tăng như vậy điện tích từ bản B đang chuyển về A hay dòng từ B đến A.[collapse]Câu dao động lí tưởng LC. Ban đầu cho dòng điện cường độ \[{{I}_{0}}\] chạy qua cuộn dây, ngắt mạch để dòng điện trong cuộn dây tích điện cho tụ, trong mạch có dao động điện từ tự do chu kì T. Điện áp cực đại trên tụ là \[{{U}_{0}}\]. Ở thời điểm t, cường độ dòng điện trong mạch là \[i=-0,5{{I}_{0}}\] và đang giảm thì đến thời điểm ${{t}^{/}}=t+\dfrac{T}{3}$ điện áp trên tụ sẽ là[A].\[u=\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang tăng. [B]. \[u=\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang giảm [C].\[u=-\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang giảm [D].\[u=-\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang tăng Hướng dẫnBan đầu $i=-\dfrac{{{I}_{0}}}{2}-$ → Sau đó, $\dfrac{T}{3}$ theo trục phân bố thời gian thì dòng điện giảm về cực tiểu \[{{I}_{0}}\] và tăng đến$i=-\dfrac{{{I}_{0}}}{2}+$ → pha dao động dòng điện lúc này là ${{\phi }_{i}}=-\dfrac{2\pi }{3}$ → pha điện áp lúc này ${{\phi }_{u}}={{\phi }_{i}}-\dfrac{\pi }{2}\equiv \dfrac{5\pi }{6}$, do đó \[u=\dfrac{-{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}-\].[collapse] Một mạch dao động lí tưởng, ban đầu điện tích trên tụ điện có giá trị cực đại Q0 = 10-8 C, thời gian để tụ phóng hết điện tích là 2 μs. Cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là A. 7,85 mA B. 15,72 mA C. 78,52 mA D. 5,56 mA Đáp án A Thời gian tụ phóng hết điện tích là \\dfrac{T}{4}=2 \mu s \rightarrow T=8 \mu s \\\omega=\dfrac{2\pi}{T}=2, rad/s \Cường độ dòng điện cực đại trong mạch\I_0=Q_0.\omega=7,85mA\\\rightarrow A\

thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích