🎆 De Cuong On Tap Tieng Viet Lop 5

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập Miễn phí ĐỀ CƯƠNG ƠN THI HỌC KÌ 1 LỚP 3 MÔN TIẾNG ANH NĂM 2021 - 2022 Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao ch ép vì mục đích thương mại. EXERCISE 1: FIND THE ODD ONE OUT (TÌM TỪ KHÁC LOẠI). 1. A. Mai B. Nga C. Hi D a) Tiếng suối chảy róc rách như/ ở lời hát của các cô sơn nữ. b) Mỗi người một việc: Mai cắm hoa, Hà lau bàn nghế, và/ còn rửa ấm chén. c) Tôi không buồn mà/ và còn thấy khoan khoái, dễ [r] - 123doc - thư viện trực tuyến, download tài liệu, tải tài liệu, Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 có đáp án (10 đề) - Bộ 40 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1, học kì 2 có đáp án gồm các đề kiểm tra giữa kì, đề thi học kì giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong các bài thi môn Tiếng Việt lớp 5. ĐỀ cƯƠng Ôn tẬp mÔn tiẾng nhẬt lỚp 10 hkii năm học 2018-2019 Đăng bởi: Chu Mai Phương – Vào ngày: 01-04-2019 – Chuyên mục: Ôn tập thi HK Tải về tập tin này » (Môn-Tiếng-Nhật-lop-10-on-tap-ky-2.docx) Đề cương học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 – 2022 tổng hợp lại những kiến thức trọng tâm cần nắm vững, cùng 2 đề ôn tập học kì 2 cho các em luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn . Qua đó, còn giúp thầy cô tham khảo để giao đề cương ôn tập Mời quý thầy, cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 9 năm 2022-2023. Đề cương bao gồm kiến thức ngữ pháp trọng tâm cùng với các dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận bao quát kiến thức giúp các em rèn luyện kỹ năng làm bài. Hi Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 10 Cánh diều năm 2022-2023. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu 5. Name some man- made wonders of Viet Nam.The ways to protect and preserve them. REVISION GIA THUY SECONDARY SCHOOL School year : 2019 – 2020 FOR THE FIRST TERM TEST GRADE 8 * Content : Unit 1 -> Unit 6 I. Vocabulary: -Leisure activities, Life in the countryside, Peoples of Viet Nam, Our customs and traditions, festivals in Viet Nam, Folk tales. 12 Tập làm văn lớp 3: Tuần 35: Ôn tập cuối học kì 2 – Hoc360.net; 13 Tập làm văn lớp 3 học kỳ 2 – boxhoidap.com; 14 Bộ 8 đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt – Giáo viên Việt Nam; 15 Bộ đề ôn thi học kì 2 lớp 3 môn tiếng Việt (15 đề) – Download.vn KIWmGlF. Môn Tiếng Việt Ôn tập về từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Ôn tập về các loại câu Quan hệ từ Môn Khoa học, Lịch Sử, Địa lý Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Môn Khoa học Tơ sợi, Dung dịch, năng lượng, sự sinh sản và nuôi con của chim, sự nuôi dạy con của một số loài thú. Môn Lịch Sử Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không. Lễ kí hiệp định Pari Môn Địa lí Địa lí được ôn tập theo các mức độ khác nhau trong tài liệu. Để xem chi tiết hơn về tài liệu, mời các bạn truy cập link file đính kèm cuối bài nhé! Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Yến Nguyễn Bài tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 5Bài tập môn Tiếng Việt lớp 5Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 1Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 2Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 3Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 4Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 5Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 6Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 7Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 8Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 9Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 10Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 11Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 12Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 là tài liệu tham khảo hay dành cho thầy cô và các em học sinh lớp 5 nghiên cứu. Tài liệu tiếng Việt lớp 5 này bao gồm một số đề thi được sưu tầm và tổng hợp, giúp kiểm tra, hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 1Bài 1 Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa saua Ăn, xơi; b Biếu, tặng. c Chết, 2 Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu Các từ cần điền cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp Mặt hồ ... gợn Sóng biển ...xô vào Sóng lượn ...trên mặt 3 Đặt câu với mỗi từ sau cắp, ôm, bê, bưng, đeo, ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 2Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa trong các câu saua Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩĐất anh hùng của thế kỉ hai Việt Nam đất nước ta ơi!Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơnc Đây suối Lê-nin, kia núi MácHai tay xây dựng một sơn Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gióTiếng kèn kháng chiến vang dậy non sôngBài 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống Bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ Còn.....gì nữa mà nũng .....lại đây chú bảo!c Thân hình......d Người .....nhưng rất 3 Ghi tiếng thích hợp có chứa âm g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sauGió bấc thật đáng ...étCái thân ...ầy khô đétChân tay dài ...êu...aoChỉ ...ây toàn chuyện dữVặt trụi xoan trước ..õRồi lại ...é vào vườnXoay luống rau ...iêng...ảGió bấc toàn ...ịch ácNên ai cũng ...ại ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 3Bài 1 Tìm các từ đồng Chỉ màu Chỉ màu Chỉ màu 2 Đặt câu với một số từ ở bài tập 3 Đặt câu với từ xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu lửa 8 giờ sáng vào Vinh ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 4Bài 1 Đặt câu với các từa Cần cù. b Tháo 2 Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau các từ cần điền vẻ vang, quai, nghề, phần, làma Tay làm hàm nhai, tay... miệng Có... thì mới có ăn,c Không dưng ai dễ mang... đến Lao động là....g Biết nhiều..., giỏi một....Bài 3 HSKGEm hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết dụ Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động...Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 5Bài 1 Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ Đời ta gương vỡ lại lànhCây khô cây lại đâm cành nở Đắng cay nay mới ngọt bùiĐường đi muôn dặm đã ngời mai Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhấtNơi con tìm ra sức mạnh Việt 2 Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ sau.gạch chânLá lành đùm lá kết là sống, chia rẽ là đứng còn hơn sống vinh còn hơn sống nhà thì nhác, việc chú bác thì 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…Bài 4 Viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng trưa hoặc chiều trên cánh đồng, trong vườn, làng ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 6Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn saua Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang. Bởi thế mỗi người dân Việt Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào sâu sắc…b Không tự hào sao được! Những trang sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt 30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con người Việt Nam anh dũng, tuyệt vời…Bài 2 Đặt câu với mỗi từ saua Vui Phấn Bao Bát Mênh 3 Tìm từ trái nghĩa với các câu tục ngữ, thành ngữ saua Gạn đục, khơi trongb Gần mực thì đen, gần đèn thì rạngc Ba chìm bảy nổi, chín lênh Anh em như thể tay chânRách lành đùm bọc dở hay đỡ ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 7Bài 1 Tìm từ đồng nghĩa với từHoà bìnhBài 2 Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 3 Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 8Bài 1 Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi Bác 1 bác 2 Tôi 1 tôi 2 Bà ta đang la1 con la2.d. Mẹ tôi trút giá1 vào rổ rồi để lên giá2 Anh thanh niên hỏi giá1 chiếc áo len treo trên giá2.Bài 2 Đặt câu để phân biệt từ đồng âm đỏ, lợi, mai, Đỏb. Lợic. Maid. ĐánhBài 3 Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?Con ngựa đá con ngựa ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 9Bài 1 Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào để chơi chữ? Hãy gạch Chín người ngồi ăn nồi cơm Đừng vội bác ý kiến của Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi Bố tôi vừa mới tôi xong một xe 2 Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đá, là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ đó và giải Đáb Đườngc Làd Chiếue CàyĐề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 10Bài 1 Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa trong từng cách hiểu Có thể thêm từa Mời các anh ngồi vào Đem cá về 2 Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển ?a Ca nô đi nhanh hơn Anh đi ô tô, còn tôi đi xe Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm Thằng bé đã đến tuổi đi Nó chạy còn tôi Anh đi con mã, còn tôi đi con Ghế thấp quá, không đi với bàn 3Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ thích hợp a Tàu ăn hàng ở Cậu làm thế dễ ăn đòn Da bạn ăn phấn Hồ dán không ăn Hai màu này rất ăn Rễ cây ăn qua chân Mảnh đất này ăn về xã Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam?Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 11Bài 1 Chọn từ thích hợp dải lụa, thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp điền vào chỗ chấm Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên…. ; phía tây là dãy Trường Sơn….., phía đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục. Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con sông như …vắt ngang giữa…vàng rồi đổ ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt ….kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp nhô…dưới rừng 2 Đặt các câu với các từ ở bài 1+ Kì vĩ+ Trùng điệp+ Dải lụa+ Thảm lúa+ Trắng xoá.+ Thấp 3 HSKG Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn?Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 Số 12Bài 1 Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong đó có những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên?Bài 2 Tìm các từ miêu tả klhông giana Tả chiều rộngb Tả chiều dài xac Tả chiều caod Tả chiều sâuBài 3 Đặt câu với mỗi loại từ chọn tìm được ở bài tập Từ chọn bát Từ chọn dài dằng Từ chọn vời vợid Từ chọn hun hútBài 4 Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các câu sau a Mừng thầm trong bụngb Thắt lưng buộc bụngc Đau bụngd Đói Bụng mang dạ Mở cờ trong Có gì nói ngay không để Ăn no chắc Sống để bụng, chết mang đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 24 đề ôn tập cho các em học sinh tự luyện tại nhà, ôn tập chuẩn bị kiến thức cho bài thi cuối học kì 2 lớp 5 đạt kết quả khảo thêm55 Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 5Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Toán50 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt16 đề thi học kì 2 môn tiếng Anh lớp 5Đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 5Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5 Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 bao gồm các kiến thức trọng tâm và đề thi mẫu có đáp án cho các em học sinh tham khảo, ôn tập, củng cố kiến chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. I. NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ I II. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TIẾNG VIỆT 5 HỌC KÌ 1 III. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT IV. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT I. NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ I Kiến thức HK1 Từ tuần 10 đến tuần 18 1. Kiến thức về Tiếng Việt, văn học a. Mở rộng vốn từ Bảo vệ môi trường, Hạnh phúc b. Ngữ pháp - Các từ loại Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, quan hệ từ - Các loại câu câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến - Các bộ phận của câu. 2. Đọc a. Đọc thành tiếng đọc bài có độ dài khoảng 230 chữ, biết ngắt nghỉ hơi, biết đọc diễn cảm các bài tập đọc từ tuần 10 - tuần 16 và TLCH về nội dung, ý nghĩa của bài. b. Đọc hiểu đọc thầm và tìm hiểu nghĩa các từ, các chi tiết, nhân vật, nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, bước đầu biết liên hệ, vận dụng vào thực tế. 3. Viết a. Chính tả - Nghe viết một bài chính tả dài khoảng 80 – 90 chữ trong khoảng thời gian 15 phút, biết trình bày sạch đẹp, đúng quy định. b. Tập làm văn - Tả một người - Tả một cảnh đẹp - Viết 1 lá đơn theo yêu cầu II. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TIẾNG VIỆT 5 HỌC KÌ 1 - Hình thức TNKQ chiếm 50%; Tự luận chiếm 50% Được chia thành 4 mức độ sau + Mức 1 20% Nhận biết nhắc lại được kiến thức, kỹ năng đã học. + Mức 2 40% Hiểu KT, KN đã học, trình bày, giải thích được theo cách hiểu cả nhân. + Mức 3 30% Biết vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập và cuộc sống + Mức 4 10% Vận dụng các kiến thức kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt. - Thời gian thi 40 phút - Có phần kiểm tra sự phát triển phẩm chất, năng lực, KNS theo TT22. III. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng 5 điểm GV kiểm tra đọc từng em. II. Đọc thầm và làm bài tập 5 điểm Thời gian 30 phút ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé lúc nào cũng mặc mỗi bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ “Tại sao mình không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. - Cháu hát hay quá! - Một giọng nói vang lên. - Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay nói lớn - Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá! - Nói xong cụ lại chậm rãi một mình bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô vẫn không quên cụ già ngồi nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. - Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy đã điếc hơn 20 năm nay. - Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Cụ già vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe ? Theo Hoài Phương Dựa vào nội dung bài đọc, con hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của bài. Câu 1 Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên? A. Vì cô không có ai chơi cùng B. Vì cô không có quần áo đẹp C. Vì cô bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca Câu 2 Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát trong dàn đồng ca B. Cất giọng khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả C. Ngồi trò chuyện với cụ già Câu 3 Cụ già đã nói và làm gì? A. Cụ nói “Cháu hát hay quá! Cháu đã cho ta cả một buổi chiều vui vẻ”. B. Trong nhiều năm, cụ vẫn đến công viên ngồi chăm chú lắng nghe cô bé hát. C. Cả hai ý trên. Câu 4 Nguyên nhân nào khiến cô bé trở thành một ca sĩ? A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ, cô bé tự tin vào giọng hát của chính mình. C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi Câu 5 Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì? A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông. B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô đến công viên tìm cụ già năm nào. C. Cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô hát lại một người không có khả năng nghe. Câu 6 Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện? A. Ông cụ là một người kiên nhẫn. B. Ông cụ là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người khác. C. Ông cụ là một người hiền hậu. Câu 7 Từ “hay” trong câu “Cháu hát hay quá!” thuộc từ loại gì ?A. Động từ B. Tính từ C. Quan hệ từ Câu 8 Bộ phận nào là chủ ngữ trong câu “Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca.”? A. Một cô bé vừa gầy vừa thấp B. Một cô bé C. Cô bé Câu 9 Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu sau và ghi vào vị trí thích hợp trong bảng “Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca.” Danh từ Động từ Tính từ Quạn hệ từ B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả 5 điểm – 15 phút GV đọc cho HS viết bài ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô vẫn không quên cụ già ngồi nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. - Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy đã điếc hơn 20 năm nay. – Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe? II. Tập làm văn 5 điểm Đề bài Hãy tả một người mà em yêu quý. IV. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT A. PHẦN ĐỌC I. Đọc thành tiếng 5 điểm GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS. Nội dung kiểm tra HS đọc đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở lớp 4 từ tuần 10 đến tuần 17 khoảng 95 tiếng/ phút; sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do GV nêu. GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau Đọc đúng tiếng, đúng từ 1 điểm. . Đọc sai 2- 4 tiếng 0,5 điểm. . Đọc sai 5 tiếng trở nên 0 điểm. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 1 điểm. . Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ cho 0,5 điểm. . Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên cho 0 điểm. Giọng đọc có biểu cảm cho 1 điểm. . Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm cho 0,5 điểm. . Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm cho 0 điểm. Tốc độ đạt yêu cầu không quá 1 phút 1 điểm. . Đọc quá 1- 2 phút cho 0,5 điểm. . Đọc trên 2 phút cho 0 điểm. Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu ra 1 điểm. . Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,5 điểm. . Trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm. II. Đọc hiểu 5 điểm Gợi ý đánh giá, cho điểm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B C B C B B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 9 Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu sau “ Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca.” Danh từ Động từ Tính từ Quạn hệ từ cô bé loại gầy vừa thầy giáo thấp vừa dàn đồng ca Xác định đúng hai từ được 0,25 điểm. B. PHẦN VIẾT I. Chính tả 5 điểm - Viết đúng cỡ chữ, đều nét, rõ ràng không sai lỗi chính tả, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định... trừ 0,5 điểm. Lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bài bẩn ..... trừ 1 điểm toàn bài chính tả Toàn bài trừ không quá 3 điểm II. Tập làm văn 5 điểm Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm - Viết được một bài văn tả người theo đúng yêu cầu của đề. Bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học. 2 đ - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. 1 đ - Diễn đạt mạch lạc, sử dụng từ ngữ hay, câu văn giàu hình ảnh, liên kết câu hợp lí.1đ - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ...1đ - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm từ 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3; 2,5; 2; 1,5; 1. Nếu bài viết mắc từ 4 lỗi chính tả trở lên, không ghi điểm giỏi Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 bao gồm Nội dung ôn tập trong chương trình học 4 phần Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn cho các em học sinh tham khảo hệ thống lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho bài thi học kì đạt kết quả tốt nhất. Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Những đề thi này được Tìm Đáp Án sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

de cuong on tap tieng viet lop 5