🀄 Bài Tập Nâng Cao Về Adn
BỒI DƯỠNG HSG- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ADN. Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội .Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu
Breaking News. 7 bài tập thư giãn chân cho phụ nữ thường xuyên đi giày cao gót; Sapa Vista Hotel – Choáng ngợp khách sạn 3 sao có view đồi núi hùng vĩ và ruộng bậc thang mướt xanh ở Sapa
Tạo thư tự động từ dữ liệu Excel sang Word – tính năng trộn thư Mail Merge. Trộn thư (Mail Merge trong excel) là một công cụ vô cùng tiết kiệm thời gian khi phải gửi một lượ….
Bạn đang xem: Bài 12 trang 222 SGK Đại Số 10 nâng cao – Giải Toán 10 tại TRƯỜNG ĐH KD & CN Hà Nội Câu hỏi và bài tập ôn tập cuối năm Bài 12 (trang 222 SGK Đại số 10 nâng cao) Giải hệ thống sau: Câu trả lời: a) Nghiệm của hệ: …
1. BÀI TÂP CHƯƠNG TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG bài 1: mang đến ABC vuông tại A, Vẽ ra phía ngoài tam giác đó những tam giác ABD vuông cân ở B, ACF vuông cân nặng ở C. Call H là giao điểm của AB cùng CD, K là giao điểm của Ac cùng BF. Chứng minh rằng: a) AH = AK b) AH2 = BH. ông xã Giải : Đặt
" NÂNG CAO SỨC HẤP DẪN CỦA BỘ MÔN SINH HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH THCS" LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com A. MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài 1. Cơ sở lý luận Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy nói chung và dạy học Sinh học nói
Bạn đang xem tài liệu "35 Bài tập tự luận ADN Sinh học lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. BÀI TẬP TỰ LUẬN ADN Bài 1: Cho một đoạn phân tử ADN có trình tự nuclêôtit của một mạch đơn như sau: - G - T - A - G - X- A - T - A - X- G - A - G - X
Dạng 2: Xác định thành phần nuclêôtít trên gen, ADN, ARN. Bài toán 2: Liên quan đến số lượng, thành phần nuclêôtít trên mỗi mạch của gen. Khái niệm về ADN các em được học ở chương trình sinh học lớp 10. Ở lớp 10, thì khái niệm và các bài tập về ADN mới chỉ dừng ở
PHẦN BÀI TẬP ADN bài xích 1: cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bởi 100000 nu chiếm 20% toàn bô nucleotit. a. Tính số nucleotit thuộc những loại T, G, X. b. Chiều lâu năm của phân tử ADN này là bao nhiêu m. Bài 2: cho thấy thêm trong một phân tử ADN, số nu một số loại
AKDkSwZ. Đại học Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 THCS Tiểu học Dành cho giáo viên Bạn đang xem Bài tập nâng cao về adn Các dạng bài tập ADN, ARN và Protein là tài liệu bào gồm 10 bài tập ADN, 17 bài tập về ARN và protein. mời các bạn xem trực tuyến 2 trang đầu trong tổng số 7 trang của tài liệu, các bạn tải đầy đủ về tham khảo nhé. Các dạng bài tập ADN - ARN - ProteinPHẦN BÀI TẬP ADN Bài 1 Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit nu loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số nucleotit. a. Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, X. b. Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu m. Bài 2 Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2 lần số nu loại G. Khi phân tử này tự nhân đôi 1 lần, nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội bào. Bài 3 Chiều dài của một phân tủ ADN là 0,102mm. a. Khi phân tử ADN này tự nhân đôi nó cần bao nhiêu nu tự do. b. Cho biết trong phân tử ADN, số nu A bằng 160000. tính số lượng mỗi loại nu còn lại. Bài 4 Một nu có chiều dài 0,408 m và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của gen. a. Tìm khối lượng của gen. Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 đvC. b. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của gen. c. Tính số liên kết hidro của gen. Bài 5 Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G. mạch đơn thứ hai gủa gen có20%A. a. Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng bao nhiêu? b. Chiều dài của gen là 5100 A . Tính số lượng từng loại nu của mỗi mạch. Bài 6 Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau %A = 40%, %T = 30%, %G = 20%, X = 300nu. a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi mạch. b. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả gen. Bài 7 Một gen có phân tử lượng là đvC. Gen này có tổng nu loại A và một loại nu khác là 480 nu. 1 a. Tính số nu từng loại của gen. b. Gen nói trên gồm bao nhiêu chu kì xoắn. Bài 8 Một gen có chiều dài 5100A , trong đó nu loại A chiếm 20%. a. Số lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu? b. Khi tế bào nguyên phân 3 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nu bằng bao nhiêu? c. Tính số liên kết hidro của gen. d. Tính số liên tiếp cộng hóa trị của gen. Bài 9 Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 10 nu. a. Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN. b. Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN. c. Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì xoắn. Bài 10 Một gen có số liên kết hidro là 3120 và số liên kết hóa trị là 4798. a. Tìm chiều dài và số chi kì xoắn của gen. b. Tìm số nu từng loại của gen. c. Trên 1 mạch của gen, người ta nhận thấy hiệu giữa G với A là 15% số nu của mạch, tổng giữa G với A là 30%.Xem thêm Bài Tập Vật Lý 11 Chương 2 Có Đáp Án, Chương 2 Dòng Điện Không Đổi Hãy tìm số nu từng loại của mỗi nhánh.
I. CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG, TÍNH ĐẶC TRƯNG VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ADN 1. Cấu trúc ADN a. Cấu tạo hoá học ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C, H, O, N và P ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước lớn có thể dài tới hàng trăm mircômét và khối lượng đạt tới hàng triệu đơn vị cácbon ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân. Đơn phân là Nuclêôtít, mỗi nuclêôtit có khối lượng trung bình là 300 đvC và kích thước trung bình là 3,4 Ao, bao gồm 3 thành phần Một phân tử axit phốtphoric H3PO4 Một phân tử đường đêôxiribô C5H10O4 Một trong 4 loại bazơ nitơ A,T, G, X Các loại nuclêôtít liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị giữa các axit phốtphoric của nuclêôtít này với phân tử đường của nuclêôtít kế tiếp hình thành nên chuỗi pôlinuclêôtít Bốn loại Nuclêôtít sắp xếp với thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp khác nhau tạo cho ADN có tính đa dạng và tính đặc thù là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù ở các loài sinh vật b. Cấu trúc không gian Mô hình cấu trúc không gian của ADN được Oatxơn và Críc công bố vào năm 1953 có những đặc trưng sau ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinuclêôtít quấn quanh một trục tưởng tượng theo chiều từ tráI sang phải như một cái thang dây xoắn với hai tay thang là các phân tử đường và axit phôtphoric xếp xen kẽ, còn bậc thang là các cặp bazơnitơ A – T, G – X Các nuclêôtít trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A có kích thước lớn liên kết với T có kích thước nhỏ bằng hai liên kết hiđrô, G có kích thước lớn liên kết với X có kích thước nhỏ bằng ba liên kết hiđrô. Các nuclêôtít liên kết với nhau tạo nên các vòng xoắn, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtít, có đường kính 20Ao và chiều dài là 34Ao Dựa vào nguyên tắc bổ sung, nếu biết trình tự sắp xếp của một mạch thì có thể suy ra trình tự sắp xếp của mạch còn lạivà trong phân tử ADN luôn có A = T, G = X , tỉ số hàm lượng \\frac{{A + T}}{{G + X}}\ luôn là một hằng số khác nhau cho từng loài 2. Chức năng của ADN ADN lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền Thông tin di truyền ddược mã hoá trong ADN dưới dạng các bộ ba nuclêôtít kế tiếp nhau, trình tự này qui định trình tự các axitamin trong phân tử prôtêin được tổng hợp Mỗi đoạn của ADN mang thông tin qui định cấu trúc một loại prôtêin gọi là gen cấu trúc, mỗi gen cấu trúc có từ 600 – 1500 cặp nuclêôtít ADN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ADN có khả năng tự nhân đôi và phân li. Sự tự nhân đôi và phân li của ADN kết hợp tự nhân đôi và phân li của NST trong phân bào là cơ chế giúp cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ADN có khả năng sao mã tổng hợp ARN qua đó điều khiển giải mã tổng hợp prôtêin. Prôtêin được tổng hợp tương tác với môi trường thể hiện thành tính trạng 3. Tính đặc trưng của ADN Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtít, vì vậy từ 4 loại nuclêôtít tạo nên nhiều phân tử ADN đặc trưng cho loài Đặc trưng bởi tỉ lệ \\frac{{A + T}}{{G + X}}\ Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các gen trong nhóm gen liên kết 4. Cơ chế tổng hợp ADN tự nhân đôi, tái sinh, tự sao Quá trình tổng hợp ADN diễn ra trong nhân tế bào tại NST ở kì trung gian của quá trình phân bào khi NST ở trạng thái sợi mảnh duỗi xoắn Dưới tác dụng của enzim ADN - pôlimeraza, hai mach đơn của ADN tháo xoắn và tách dần nhau ra đồngthời các nuclêôtít trong môI trường nội bào vào liên kết với các nuclêôtít trên hai mạch đơn của ADN theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Kết quả từ 1 phân tử ADN mẹ tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong mỗi ADN con có một mạch đơn là của ADN mẹ, mạch còn lại là do các nuclêôtít môi trường liên kết tạo thành Trong quá trình tổng hợp ADN, một mạch được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ – 3’, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn theo chiều 3’ – 5’ ADN được tổng hợp theo 3 nguyên tắc NTBS A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại Nguyên tắc bán bảo toàn trong mỗi ADN con có một mạch là của ADN mẹ Nguyên tắc khuân mẫu hai mạch đơn của ADN được dùng làm khuân để tổng hợp ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi Sự nhân đôi của ADN là cơ sơ rcho nhân đôi của NST Sự nhân đôi của ADN và NST kết hợp với cơ chế phân li của chúng trong nguyên phân, giảm phân và cơ chế tái tổ hợp của chúng trong thụ tinh tạo ra sự ổn định của ADN và NST qua các thế hệ tế bào và cơ thể II. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Trình bày cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của ADN ? 2. ADN có chức năng gì? Cơ chế nào đảm bảo cho ADN thực hiện được các chức năng đó? 3. Nguyên tắc bổ sung là gì? ý nghiữa của nó? 4. Tính đặc trưng và ổn định của ADN được thể hiện như thế nào và cơ chế nào duy trì được tính ổn định và đặc trưng của ADN? 5. Gen là gì? Bản chất của gen? Vì sao với 4 loại nuclêôtit lại tạo ra được nhiều loại gen khác nhau? 6. Trình bày cơ chế tổng hợp ADN và ý nghĩa của nó ? II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Các công thức tính Dạng 1 Tính số lượng , % từng loại Nu của mỗi mạch và của gen Theo NTBS A1 = T2, T1 = A2 , G1 = X2, X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = \\frac{N}{2}\ Suy ra A + G = \\frac{N}{2}\ và %A + %G = 50%N % A gen = % T gen = \\frac{{\% A1 + \% A2}}{2} = \frac{{\% T1 + \% T2}}{2}\ % G gen = % X gen = \\frac{{\% G1 + \% G2}}{2} = \frac{{\% X1 + \% X2}}{2}\ Dạng 2 Tính chiều dài số vòng xoắn và khối lượng của AND Tính chiều dài của gen Lgen = Lmạch = \\frac{N}{2}\. 3,4 Ao 1 Ao = 10-4 Micrômet Tính số vòng xoắn C = \\frac{N}{{20}}\ = \\frac{L}{{34}}\ Tính khối lượng M = N . 300 đvC Dạng 3 Tính số liên kết hoá học trong gen Tính số liên kết hoá trị giữa đường và axit bằng tổng số nuclêôtit trừ đi 1 rồi nhân với 2 2\\frac{N}{2}\ + \\frac{N}{2}\ - 1 = 2N – 1 Số LK hiđrô H = 2A + 3G Dạng 4 Tính số Nu do môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi Tổng số nu do môi trường cung cấp = 2x – 1. N trong đó x là số lần nhân đôi N là số Nu của gen Số lượng từng loại Nu do môI trường cung cấp Amt = Tmt = 2x – 1.Agen Gmt = Xmt = 2x – 1.Ggen Tỉ lệ % từng loại Nu do môi trường cung cấp luôn bằng tỉ lệ % từng loại Nu trong gen {- xem đầy đủ nội dung chuyên đề ADN ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Chuyên đề ADN Sinh học 9. Để xem toàn bộ nội dung các em hãy đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
bài tập nâng cao về adn